TIMES

Tài nguyên dạy học

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Nhạc không lời


    Chào mừng quý vị đến với website của Trường THCS Minh Hòa

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
    Gốc > Thông báo > Thành tích >

    3 công khai

    PHÒNG GD&ĐT DẦU TIẾNG                    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    TRƯỜNG THCS MINH HÒA                                      Độc lập – Tự do - Hạnh phúc

     Số: 04 /BC-THCS                                                  Minh Hòa, ngày15 tháng 9 năm 2013.

     

    BÁO CÁO VIỆC THỰC HIỆN THÔNG TƯ SỐ 09/2009/TT-BGD ĐT

    ĐƠN VỊ:THCS MINH HÒA

    (Tính đến ngày 15/ 09 /2013)

     

    I . Đặc điểm tình hình:

    Năm học 2013-2014 , Trường THCS Minh Hòa  tiếp tục mượn CSVC của trường THPT Phan Bội Châu để thực hiện hoạt động dạy và học  với 8 phòng học ; 3 phòng làm việc

    Năm học 2013-2014, biên chế của trường THCS Minh Hòa có :

    Số lớp /Số học sinh :11 lớp với 425/228 nữ ( B quân :38hs/lớp)

    Khối 6 : 3 lớp : 128/58 ( B quân : 42hs/ lớp )

    Khối 7 : 3 lớp :117/57  ( b quân : 39hs/ lớp )

    Khối 8 : 3 lớp : 111/65  ( b quân : 37hs/ lớp )

    Khối 9 : 2 lớp : 69/48   ( B quân : 34hs/ lớp )

    Trong đó :

    Dân tộc : 7/5

    Lưu ban : 16/2

    Mới tuyển : 117/57 ( DT :3/3)

    Nơi khác đến : 8/5

    Số hs thuộc diện chính sch :22 (Tb: 1 ; Hộ nghèo : 17 ; Hộ nghèo thuộc CT 135 : 1 ; Mồ cơi cả cha lẫn mẹ : 3 )

    Đội ngũ CBGVCNV :34/23 nữ . Cụ thể :

    BGH : 2/1 nữ

    Chuyên trách : 7/6 nữ ( Văn thư , Kế toán , Thiết bị , TPT , G thị, Thư viện , Y tế )

    Nhân viên : 3/1 nữ ( Bảo vệ , Phục vụ )

    GV giảng dạy : 22/15 nữ . được chia thành 2 tổ ch/ môn : TNvà XH

    Tổ Tự nhiên : 11/8 nữ

    Toán : 4/3

    Lý :1/1

    Hóa :2/2

    Sinh :2/2

    Thể dục : 2/0

    Tổ Xã hội : 11/7 nữ

    Văn : 3/1

    Sử : 2/1

    Địa : 1/1

    GD : 1/1

    Nhạc : 1/1

    Họa : 1/1

    Tiếng Anh : 2/1.

    So với nhu cầu biên chế năm học 2013-2014 , trường THCS Minh Hòa còn thiếu 1

     (  Phụ trách thông tin dữ liệu )

    Đảng viên : 11/6 Trong đó :

    BGH : 1/0

    Giáo viên : 10/6

    Số giáo viên chia theo chuẩn đào tạo : 22/15

    Trên  chuẩn : 11/7 ( 50%)

    Đạt chuẩn : 10/8 ( 45.5% )

    Chưa chuẩn : 1/0 ( 4.5% )

    2/ Thuận lợi :

    Nhà trường được sự quan tâm chỉ đạo của PGD&ĐT Dầu Tiếng , các cấp ủy đảng và chính quyền địa phương về công tác giáo dục của nhà trường ; Bên cạnh đó , Ban đại diện cha mẹ học sinh , các tổ chức xã hội luôn hỗ trợ cho trường trong việc chăm lo giáo dục thế hệ trẻ

    Cơ sở vật chất khang trang , thoáng mát đảm bảo công tác dạy và học

    Trường có chi bộ độc lập với tổng số đảng viên 11/6 ( chính thức :10/5 ; dự bị : 1/1)

    Đội ngũ CBGV-CNV của nhà trường tương đối đủ, có tinh thần trách nhiệm cao , an tâm công tác , có tác phong mẫu mực

    Có tinh thần tự học , tự rèn để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ . Năm học 2013-2014 có 15/29 đạt trình độ đại học (51.7%)

    Đa số học sinh có ý thức chấp hành tốt nội quy nhà trường

    3/ Khó khăn :

    Trường THCS Minh Hòa mượn CSVC của trường THPT Phan Bội Châu ( kể từ 10/2010) cho đến nay , do vậy , phần nào cũng ảnh hưởng đến hoạt động dạy và học của nhà trường

     Năng lực  đội ngũ giáo viên của trường hiện nay , có thể nói là không đồng đều ở các bộ môn nên dẫn đến chất lượng giáo dục chưa cao

    Ý thức học tập ở một số em học sinh chưa cao (chuyên cần , tổ chức kỷ luật ) Bên cạnh , do hoàn cảnh gia đình còn khó khăn ,phụ huynh thiếu quan tâm đã dẫn đến tình trạng học sinh lưu ban , nghỉ bỏ học cao

    Việc phối kết hợp giữa nhà trường –gia đình và xã hội chưa sâu sát , chặt chẽ nên cũng khó cho nhà trường đạt được những mục tiêu giáo dục đã đề ra ở đầu năm học

      Trường THCS Minh Hòa  báo cáo những nội dung đã thực hiện được trong năm học 2012-2013 và đầu năm học 2013-2014 như sau:

    II.Nội dung thực hiện:

    1.Công khai cam kết chất lượng giáo dục:

               - Nhà trường thực hiện giao ước thi đua trong Hội nhị CC-VC ngày 19 tháng 10 năm 2013:

                    . Giáo viên với Hiệu trưởng.

                     . BCH công đoàn với Hiệu trưởng.(hợp đồng trách nhiệm)

               - Thực hiện công tác tuyển sinh lớp 6 đúng theo quy chế, được thông báo rộng rãi kịp thời.

               - Thông tin về biên chế năm học, chương trình giáo dục cho năm học mới đến toàn thể phụ huynh thông qua kỳ hội nghị CMHS đầu năm ( nhiệm kỳ 2013-20124).

               - Trường cam kết có đủ giáo viên bộ môn, phòng học cho học sinh.

               - Công khai chất lượng giáo dục thực tế qua năm học liền kề ,có so sánh thấy được kết quả năm sau cao hơn năm trước .

    2.Công khai điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục:

             - Nhà trường đã công khai đầy đủ trước đội ngũ, phụ huynh về tất cả phòng học, thiết bị phục vụ cho hoạt động dạy và học.

             - Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, công nhân viên được phân công công khai rõ ràng trong hội đồng sư phạm

                3.Công khai thu, chi tài chính:

                     - Thực hiện chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01 tháng11 năm 2007 của Thủ Tướng Chính Phủ về thực hiện chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân.Trường đã làm tờ trình   với ban đại diện CMHS , chính quyền địa phương về xin chủ trương các khoản thu đầu năm 2013-2014

             - Thông báo các khoản đóng góp cụ thể đến phụ huynh học sinh qua các lần hội nghị ban đại diện CMHS đầu năm học.

             - Công khai cụ thể , chi tiết, minh bạch các loại quỹ trong các lần họp hội đồng sư phạm .Sau kết toán mỗi tháng đều có kiểm tra và kí trách nhiệm của ban thanh tra nhân dân, thủ quỹ, kế toán.

             - Thực hiện đúng theo nguyên tắc tài chính, mỗi chứng từ phải có đủ chữ ký của kế toán, thủ quỹ, biên nhận kèm theo và ký duyệt của chủ tài khoản.

             - Xét và cấp học bổng cũng như các hình thức tài trợ cho đối tượng học sinh, giáo viên đều được thông qua hội đồng, đảm bảo công bằng, đúng đối tượng.

    III.Thực hiện Thông tư số 09/2009/ TT-BGD-ĐT:

             Hoàn thành các biểu mẫu báo cáo theo hướng dẫn thực hiện của Thông Tư 09 công khai lần 1 vào 20/ 9 /2013 .

                                                                                          HIỆU TRƯỞNG

                                                                                                 (Đã ký)

     

                                                                                     PHẠM NGỌC TUẤN

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    PHÒNG GD&ĐT MINH HÒA                CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

        TRƯỜNG THCS MINH HÒA                          Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

     

        Số: 04 /BC-THCS                                                    Minh Hòa ,  ngày 19 tháng 9 năm 2013

     

    BÁO CÁO

    Công tác đầu năm học 2013-2014

     

    I/ ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:

    2/ Thuận lợi :

    Nhà trường được sự quan tâm chỉ đạo của PGD&ĐT Dầu Tiếng , các cấp ủy đảng và chính quyền địa phương về công tác giáo dục của nhà trường ; Bên cạnh đó , Ban đại diện cha mẹ học sinh , các tổ chức xã hội luôn hỗ trợ cho trường trong việc chăm lo giáo dục thế hệ trẻ

    Cơ sở vật chất khang trang , thoáng mát đảm bảo công tác dạy và học

    Trường có chi bộ độc lập với tổng số đảng viên 11/6 ( chính thức :10/5 ; dự bị : 1/1)

    Đội ngũ CBGV-CNV của nhà trường tương đối đủ, có tinh thần trách nhiệm cao , an tâm công tác , có tác phong mẫu mực

    Có tinh thần tự học , tự rèn để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ . Năm học 2013-2014 có 15/29 đạt trình độ đại học (51.7%)

    Đa số học sinh có ý thức chấp hành tốt nội quy nhà trường

    3/ Khó khăn :

    Trường THCS Minh Hòa mượn CSVC của trường THPT Phan Bội Châu ( kể từ 10/2010) cho đến nay , do vậy , phần nào cũng ảnh hưởng đến hoạt động dạy và học của nhà trường

     Năng lực  đội ngũ giáo viên của trường hiện nay , có thể nói là không đồng đều ở các bộ môn nên dẫn đến chất lượng giáo dục chưa cao

    Ý thức học tập ở một số em học sinh chưa cao (chuyên cần , tổ chức kỷ luật ) Bên cạnh , do hoàn cảnh gia đình còn khó khăn ,phụ huynh thiếu quan tâm đã dẫn đến tình trạng học sinh lưu ban , nghỉ bỏ học cao

    Việc phối kết hợp giữa nhà trường –gia đình và xã hội chưa sâu sát , chặt chẽ nên cũng khó cho nhà trường đạt được những mục tiêu giáo dục đã đề ra ở đầu năm học

    II/ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN:

    1- Việc thực hiện hồ sơ sổ sách và nề nếp đầu năm học:

    1.1- Tình hình học sinh, lớp; CSVC; đội ngũ:

    a- Học sinh, lớp:

    Tổng số

    Trong đó

    Học sinh

    Lớp

    Khối 6

    Khối 7

    Khối 8

    Khối 9

    HS

    Lớp

    HS

    Lớp

    HS

    Lớp

    HS

    Lớp

    425/228

    11

    128/58

    3

    117/57

    3

    111/65

    3

    69/48

    2

    Chia ra:

    Số học sinh, lớp học

    2 buổi/ngày

    Bán trú

    Tin học tự chọn (đ/v tiểu học)

    Anh văn tự chọn (đ/v tiểu học)

    Anh văn tăng cường (đ/v TH, THCS)

    HS

    Lớp

    HS

    Lớp

    HS

    Lớp

    HS

    Lớp

    HS

    Lớp

                       

    - Tỷ lệ tuyển sinh vào lớp 6 trong địa bàn là

    - Tỷ lệ huy động ra lớp( 7,8,9)

    b- Cơ sở vật chất:

    Tổng số phòng

    Trong đó

    Bàn ghế GV (bộ)

    Bàn ghế HS

    (2 chỗ ngồi)

    Bảng lớp

    Hệ thống nước tiệt khuẩn

    Nước sinh hoạt

    Nhà vệ sinh

    Phòng học

    Phòng thiết bị

    Phòng thư viện

    Các phòng còn lại

    GV

    HS

    11

    8

     

    1

    2

    8

     

    8

     

     

     

     

    - Bàn ghế 2 chỗ ngồi của học sinh còn 60 bộ mặt bị bong tróc cần thay.

    - Máy vi tính quá củ không còn khả năng sử dụng tốt cho hoạt động dạy và học trong giải toán, tiếng Anh qua mạng của học sinh ( 14 bộ máy đầu tư cách đây 7 năm).

    c- Đội ngũ:

    Tổng số CB-GV-NV

    Trong đó

    GV còn thiếu

    Ghi chú

    CBQL (BGH)

    GV được phân công dạy lớp

    GV còn lại

    Nhân viên

    34

    2

    22

     

    10

     

     

    d- Việc bố trí HS/lớp, phân công giảng dạy ở các lớp, các bộ môn, giáo viên chủ nhiệm lớp:

    - Bố trí 425 / 11 lớp tỷ lệ= 38 hs/Lớp.

    - Phân công đủ các bộ môn theo quy định ( Riêng môn thể dục cho học sinh học chéo buổi).

    - Giáo viên chủ nhiệm phân công có kinh nghiệm để thực hiện tốt nhiệm vụ.

    e- So với yêu cầu về đội ngũ, tình hình giáo viên đủ bố trí cho tất cả bộ môn theo điều lệ trường trung học. Tỷ lệ giáo viên là: 22/11= 2

    .2- Việc thực hiện hồ sơ sổ sách theo quy định của Điều lệ trường MN, Tiểu học, THCS:

    a- Việc thực hiện hồ sơ sổ sách của giáo viên bộ môn và giáo viên chủ nhiệm của nhà trường:

    - Đã thực hiện các loại sổ sách theo quy định ( Sổ đăng bộ; sổ theo dõi học sinh chuyển đi, chuyển đến; sổ phổ cập, sổ gọi tên ghi điểm; sổ đầu bài; học bạ học sinh; số cấp phát bằng, chứng chỉ; Số nghị quyêt Hội đồng trường, nghị quyêt Hội đồng; Hồ sơ thi đua, Hồ sơ kiểm tra đánh giá giáo viên; Hồ sơ lưu công văn đi, đến; Hồ sơ kỷ luật; quản lý tài sản; Sổ quản lý tài chính; Hồ sơ quản lý thư viện; Hồ sơ theo dõi sức khỏe học sinh…( Sổ sách đã thực hiện ghi chép theo đúng thời điểm diễn ra hoạt động của nhà trường)

    b- Việc thực hiện HSSS của tổ (khối) chuyên môn: Đã thực hiện Số kế hoạch hoạt động chuyên môn và số nghị quyêt Tổ.

    c- Việc thực hiện hồ sơ học sinh của giáo viên bộ môn và giáo viên chủ nhiệm:

    - Giáo viên chủ nhiệm: Số chủ nhiệm, phiếu liên lạc học sinh, sổ theo dõi thu, chi các loại quỹ lớp, số thu , nộp học phí.

    - Giáo viên bộ môn: giáo án, số dự giờ, sổ kế hoạch giảng dạy, sổ báo giảng và một số văn bản chỉ đạo cho từng bộ môn.

    1.3- Việc thực hiện nề nếp hoạt động dạy và học:

    - Hội họp, nội dung triển khai các chuyên đề đầy đủ theo quy định, quy định mỗi tháng họp tổ chuyên môn tối thiểu là 02 lần, nội dung họp xoay quanh việc thực hiện nâng cao chất lượng bộ môn, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ dạy và học, nề nếp dự giờ thăm lớp, đánh giá các tiết thao giảng,...

    - Sinh hoạt cờ đầu tuần khối sáng từ 700h khối chiều từ 16 h 15 phút ( Do phần thời gian chủ yếu là đánh giá hoạt động của tổ chức Đội TNTP Hồ Chí Minh, tuyên truyền các nội dung có liên quan như Nội quy nhà trường, thông tin Đội, báo cáo lại kết quả thi kể chuyện Bác Hồ...

    - Thời khóa biểu ổn định và đi vào hoạt động thực hiện tốt, mỗi buổi học có cơ cấu môn tự nhiên và xã hội hài hòa, quy định dạy chủ đề tự chọn, hoạt động NG GLL…

    2- Việc thực hiện quản lý và sử dụng các khoản thu đầu năm học:

    a- Việc triển khai đến toàn thể CC-VC, ban đại diện CMHS, học sinh và thực hiện các văn bản quy định về các khoản thu đầu năm 2013-2014

    b- Các khoản thu, chi đầu năm học, gồm:

    STT

    Các khoản thu

    Khối 6

    Khối 7

    Khối 8

    Khoái 9

    1

    PLL – Phù hiệu

    15.000

    15.000

    15.000

    15.000

    2

    Thuê mướn LC

    55.000

    55.000

    55.000

    55.000

    3

    Quỹ Phụ huynh

    120.000

    120.000

    120.000

    120.000

    4

    Chữ thập đỏ

    12.000

    12.000

    12.000

    12.000

    5

    BHTN

    120.000

    120.000

    120.000

    120.000

    6

    BHYT

    289.800

    289.800

    289.800

    289.800

    7

    Đồng phục  TD

    70.000

    /

    /

    /

    8

    Tiền in ấn đề  KT

    60.000

    60.000

    60.000

    60.000

    9

    Túi hồ sơ học bạ

    20.000

    /

    /

    /

    10

    Hỗ trợ điện

    40.000

    40.000

    40.000

    40.000

    11

    Chi phí thuê mướn lễ hội

    25.000

    25.000

    25.000

    25.000

    12

    Tu sửa  CSVC

    25.000

    25.000

    25.000

    25.000

     

    Tổng cộng

    851.800

    761.800

    761.800

    761.800

    c- Cách thức thực hiện các khoản thu:

     Các khoản thu đầu năm 2013-2014 được thực hiện như sau :

    Đợt 1 : ( Từ 19/8 đến 29/8 ) Thu chưa có bảo hiểm y tế

     K6        :       562.000

     K7,8,9  :       472.000

    Đợt 2 :  ( Từ ngày 22/11 đến 12/12) Thu BHYT : 289.800

    - Các loại quỹ thu hộ như: BHYT, BHTN quản lý bằng danh sách và lưu trữ tại kế toán

           d- Việc thực hiện chế độ chính sách đối với các đối tượng được miễn, giảm, hỗ trợ chi phí học tập theo quy định:

           e- Việc thực hiện hồ sơ sổ sách quản lý thu, chi:

    - Có sổ thu học phí, quản lý quỷ tiền mặt, chứng từ ( Kế toán, thủ quỹ)

    - Có sổ chi quỹ học phí và quản lý chứng từ theo quy định.

    - Các khoản thu hộ đăng nộp đúng theo quy định ( BHYT, BHTN)

    g- Việc thực hiện công khai:

    Niêm yết các bảng tại bảng thông báo gồm ( thu, chi quỹ học phí; kinh phí hoạt động phí, bảng lương hàng tháng chi cho con người, .

    3- Việc thực hiện nội dung 3 công khai theo quy định Thông tư 09/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo:

    a- Việc thực hiện các biểu mẫu về nội dung 3 công khai:

    - Thực hiện mẫu: 2; 3; 5; 9; biểu 9; 10,11 ( Thuộc quy định cấp THCS).

    - Báo cáo việc thực hiện bằng văn bản.

    - Chương trình, nội dung hành động cho việc thực hiện Thông tư 09/TT-BGDĐT.

    b- Việc thực hiện công khai:

    - Đúng theo thời gian quy định.

    - Có 02 điểm báo cáo trực quan.

    - Thông qua kỳ họp( Hội nghị CC-VC năm học 2013-2014)

    III/ ĐÁNH GIÁ CHUNG:

    1- Ưu điểm:

    - Tạo điều kiện cho tất cả các thành phần trong và ngời nhà trường được biết tất cả các hoạt động giáo dục trong nhà trường, kể cả điều kiện đảm bảo phát triển giáo dục tại nhà trường và địa phương.

    - Giúp cho đơn vị tin tưởng, hội đồng sư phạm có chung ý chí, phát huy tinh thần đoàn kết để thực hiện tốt nhiệm vụ từng năm học.

    - Ngăn ngừa có hiệu quả những vấn đề tồn tại trong nhà trường, tránh được những vấn đề bức xúc xảy ra.

    2- Tồn tại:

    Chưa phát hiện

    IV/ HƯỚNG KHẮC PHỤC CÒN TỒN TẠI:

    V/ ĐỀ XUẤT CỦA TRƯỜNG:

    Cần đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường nhằm đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục trong tình hình hiện nay

    Nơi nhận:                                                                   HIỆU TRƯỞNG

    - Đoàn kiểm tra;

    - Lưu VT.                                                                               ( Đã Ký)

     

                                                                                        Phạm Ngọc Tuấn

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

                                                                                                                                                        Mẫu:5

    PHÒNG GD&ĐT DẦU TIẾNG            CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    TRƯỜNG THCS MINH HÒA                               Độc lập – Tự do - Hạnh phúc

      

    THÔNG BÁO

    CAM KẾT CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

    Năm học : 2013-2014

    STT

    Nội dung

    Chia theo khối lớp

    khối 6

    khối 7

    khối 8

    khối 9

    I

    Điều kiện tuyển sinh.

    Sinh 2001- 1999.( Có học bạ tiểu học hết lớp 5, giấy hoàn thành chương trình tiểu học, dơn xin tuyển sinh vào lớp 6, khai sinh, hộ khẩu phô tô)

    Sinh 2000- 1998.

    ( Nếu chuyển đến ngoài quận, thành phố phải có giấy giới thiệu của PGD và kèm theo đơn xin chuyển trường có xác nhận nơi đến, nơi đi và kèm theo toàn bộ hồ sơ theo quy định) và nếu chuyển lưng chừng trong năm học thì phải kèm theo bảng điểm.

    Sinh 1999- 1997. ( Nếu chuyển đến ngoài quận, thành phố phải có giấy giới thiệu của PGD và kèm theo đơn xin chuyển trường có xác nhận nơi đến, nơi đi và kèm theo toàn bộ hồ sơ theo quy định) và nếu chuyển lưng chừng trong năm học thì phải kèm theo bảng điểm.

    Sinh 1998- 1996. ( Nếu chuyển đến ngoài quận, thành phố phải có giấy giới thiệu của PGD và kèm theo đơn xin chuyển trường có xác nhận nơi đến, nơi đi và kèm theo toàn bộ hồ sơ theo quy định) và nếu chuyển lưng chừng trong năm học thì phải kèm theo bảng điểm.

    II

    Chương trình giáo dục mà cơ sở giáo dục tuân thủ.

    Thực hiện theo Hướng dẫn số 41/ KH-PGDĐT-Dầu Tiếng GDTrH ngày 17/9/2013 của PGD&ĐT Dầu Tiếng về việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2013-2014. Thực hiện chương trình trong 37 tuần thực học.

    Thực hiện theo Hướng dẫn số 41/ KH-PGDĐT-Dầu Tiếng GDTrH ngày 17/9/2013 của PGD&ĐT Dầu Tiếng về việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2013-2014. Thực hiện chương trình trong 37 tuần thực học.Hoàn thành chương trình lớp 6 và được lên lớp về chuẩn kiến thức , kỹ năng hoặc thi lại được lên lớp.

    Thực hiện theo Hướng dẫn số 41/ KH-PGDĐT-Dầu Tiếng GDTrH ngày 17/9/2013 của PGD&ĐT Dầu Tiếng về việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2013-2014. Thực hiện chương trình trong 37 tuần thực học.Hoàn thành chương trình lớp 7 và được lên lớp về chuẩn kiến thức , kỹ năng hoặc thi lại được lên lớp.

    Thực hiện theo Hướng dẫn số 41/ KH-PGDĐT-GDTrH ngày 17/9/2013 của PGD&ĐT Dầu Tiếng về việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2013-2014. Thực hiện chương trình trong 37 tuần thực học.Hoàn thành chương trình lớp 8 và được lên lớp về chuẩn kiến thức , kỹ năng hoặc thi lại được lên lớp.

    III

    -Yêu cầu về phối hợp giữa cơ sở giáo dục và gia đình.

    -Yêu cầu về thái độ học tập của học sinh.

    -Thực hiện theo điều lệ trường phổ thông và quy chế hoạt động của BĐDCMHS và các yêu cầu quy định theo nghị quyết của hội nghị CMHS đầu năm học.

    - Tuân thủ theo nội quy của nhà trường và một số yêu cầu của phụ huynh như: thực hiện đồng phục khi lên lớp, tham gia các phong trào do nhà trường đề ra,có thái độ thân thiện, kính trọng lễ phép, hoà đồng thân ái với mọi người, nghỉ học phải xin phép, đủ tập sách theo quy định...

    -Thực hiện theo điều lệ trường phổ thông và quy chế hoạt động của BĐDCMHS và các yêu cầu quy định theo nghị quyết của hội nghị CMHS đầu năm học.

    - Tuân thủ theo nội quy của nhà trường và một số yêu cầu của phụ huynh. như: thực hiện đồng phục khi lên lớp, tham gia các phong trào do nhà trường đề ra,có thái độ thân thiện, kính trọng lễ phép, hoà đồng thân ái với mọi người, nghỉ học phải xin phép, đủ tập sách theo quy định...

    -Thực hiện theo điều lệ trường phổ thông và quy chế hoạt động BĐDCMHS và các yêu cầu quy định theo nghị quyết của hội nghị CMHS đầu năm học.

    - Tuân thủ theo nội quy của nhà trường và một số yêu cầu của phụ huynh. như: thực hiện đồng phục khi lên lớp, tham gia các phong trào do nhà trường đề ra,có thái độ thân thiện, kính trọng lễ phép, hoà đồng thân ái với mọi người, nghỉ học phải xin phép, đủ tập sách theo quy định...

    -Thực hiện theo điều lệ trường phổ thông và quy chế hoạt động của BĐDCMHS và các yêu cầu quy định theo nghị quyết của hội nghị CMHS đầu năm học.

    - Tuân thủ theo nội quy của nhà trường và một số yêu cầu của phụ huynh như: thực hiện đồng phục khi lên lớp, tham gia các phong trào do nhà trường đề ra,có thái độ thân thiện, kính trọng lễ phép, hoà đồng thân ái với mọi người, nghỉ học phải xin phép, đủ tập sách theo quy định... và chuẩn bị chuẩn kiến thức thi vào lớp 10 trường công lập năm học 2014-2015

    IV

    Điều kiện cở vật chất của cơ sở giáo dục cam kết phục vụ học sinh.

    Đủ phòng học và chổ ngồi, phòng đạt chuẩn về ánh sáng và các thiết bị phục vụ, có bảng chống loá,   điều kiện sân bãi, thiết bị dạy học, thiết bị thực hành thí nghiệm…

    Đủ phòng học và chổ ngồi, phòng đạt chuẩn về ánh sáng và các thiết bị phục vụ, bảng chống loá, điều kiện sân bãi, thiết bị dạy học, thực hành thí nghiệm…

    Đủ phòng học và chổ ngồi, phòng đạt chuẩn về ánh sáng và các thiết bị phục vụ, điều kiện sân bãi, thiết bị dạy học, thực hành thí nghiệm…

    Đủ phòng học và chổ ngồi, có bảng chống loá phòng đạt chuẩn về ánh sáng và các thiết bị phục vụ, điều kiện sân bãi, thiết bị dạy học, thực hành thí nghiệm…

    V

    Các hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt của học sinh ở cơ sở giáo dục.

    - Hội khuyến học, phụ đạo học sinh yếu, bồi dưỡng học sinh giỏi. Các phong trào hoạt động đoàn,đội, HĐNGLL, giao lưu kết nghĩa…

    - Hội khuyến học, phụ đạo học sinh yếu, bồi dưỡng học sinh giỏi. Các phong trào hoạt động đoàn,đội, HĐNGLL, giao lưu kết nghĩa…

    - Hội khuyến học, phụ đạo học sinh yếu, bồi dưỡng học sinh giỏi. Các phong trào hoạt động đoàn,đội, HĐNGLL, giao lưu kết nghĩa…

    - Hội khuyến học, phụ đạo học sinh yếu, bồi dưỡng học sinh giỏi. Các phong trào hoạt động đoàn,đội, HĐNGLL, giao lưu kết nghĩa…

    VI

    Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý, phương pháp quản lý, phương pháp quản lý cơ sở giáo.

    -Thực hiện đúng theo thông tư 35/TT-BGD&ĐT.

    - đội ngũ giáo viên đủ. Không phân công chéo môn.

    - Quản lý CC-VC bằng kế hoạch, các loại hồ sơ theo quy định của điều lệ trường trung học

    -Thực hiện đúng theo thông tư 35/TT-BGD&ĐT.

    - đội ngũ giáo viên đủ. Không phân công chéo môn. - Quản lý CC-VC bằng kế hoạch, các loại hồ sơ theo quy định của điều lệ trường trung học

    -Thực hiện đúng theo thông tư 35/TT-BGD&ĐT.

    - đội ngũ giáo viên đủ .Không phân công chéo môn. - Quản lý CC-VC bằng kế hoạch, các loại hồ sơ theo quy định của điều lệ trường trung học

    -Thực hiện đúng theo thông tư 35/TT-BGD&ĐT

    - đội ngũ giáo viên đủ. Không phân công chéo môn.Quan tâm đến giáo viên có thành tích tốt, giáo viên giỏi để bố trí. - Quản lý CC-VC bằng kế hoạch, các loại hồ sơ theo quy định của điều lệ trường trung học

    VII

    Kết quả đạo đức, học tập, sức khoẻ của học sinh dự kiến đạt được.

    -Hạnh kiểm : Đạt yêu cầu trở lên là 100%

    -Học lực: Đạt yêu cầu trở lên là 99%.

    -Sức khỏe: Đạt yêu cầu trở lên là 99,9%.

    -Hạnh kiểm : Đạt yêu cầu trở lên là 100%

    -Học lực: Đạt yêu cầu trở lên là 98%.

    -Sức khỏe: Đạt yêu cầu trở lên là 99,9%.

    -Hạnh kiểm : Đạt yêu cầu trở lên là 100%

    -Học lực: Đạt yêu cầu trở lên là 98%.

    -Sức khỏe: Đạt yêu cầu trở lên là 100%.

    -Hạnh kiểm : Đạt yêu cầu trở lên là 100%

    -Học lực: Đạt yêu cầu trở lên là 99%.

    -Sức khỏe: Đạt yêu cầu trở lên là 100%.

    VIII

    Khả năng học tập tiếp tục của học sinh.

    - Hạnh kiểm:

    + Loại Tốt, Khá, TB là 100%.

    - Học lưc:

    + Loại Giỏi, Khá, TB đạt= 98,5%

    - Hạnh kiểm:

    + Loại Tốt, Khá, TB là 100%.

    - Học lưc:

    + Loại Giỏi, Khá, TB đạt= 98,5%

    - Hạnh kiểm:

    + Loại Tốt, Khá, TB là 100%.

    - Học lưc:

    + Loại Giỏi, Khá, TB đạt= 97,0%

    - Hạnh kiểm:

    + Loại Tốt, Khá, TB là 100%.

    - Học lưc:

    + Loại Giỏi, Khá, TB đạt= 100%

                                                                    Minh Hòa , ngày 20 tháng 09 năm 2013.

                                                                                           HIỆU TRƯỞNG

     

                                                                                                  ( Đã ký)

                                                                                           Phạm Ngọc Tuấn

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Mẫu:9

      PHÒNG GD&ĐT DẦU TIẾNG          CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    TRƯỜNG THCS MINH HÒA                              Độc lập – Tự do - Hạnh phúc

      

                                                                              Minh Hòa , ngày20 tháng 9 năm 2013.

     

    THÔNG BÁO

    CÔNG KHAI THÔNG TIN CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

    Năm học :2012-2013

     

    STT

    Nội dung

    Tổng số

    Chia ra theo khối lớp

    khối 6

    khối 7

    khối 8

    khối 9

    I

    Số học sinh chia theo hạnh kiểm:

    386

    132

    123

    67

    64

    1

    Tốt

    (tỷ lệ so với tổng số)

    330/386

    (85.5%)

    116/132

    (87.9%)

    106/123

    (86.2%)

    53/67

    (79.1%)

    55/64

    (85.9%)

    2

    Khá

    (tỷ lệ so với tổng số)

    56/386

    (14.5%)

    16/132

    (12.1%)

    17/123

    (13.8%)

    14/67

    (20.9%)

    9/64

    (14.1)

    3

    Trung bình

    (tỷ lệ so với tổng số)

    0

    0

    0

    0

    0

    4

    Yếu

    (tỷ lệ so với tổng số)

    0

    0

    0

    0

    0

    II

    Số học sinh chia theo học lực:

    386

    132

    123

    67

    64

    1

    Giỏi

    (tỷ lệ so với tổng số)

    63/386

    (16.3%)

    30/132

    (22.7%)

    12/123

    (9.8%)

    13/67

    (19.4%)

    8/64

    (12.5%)

    2

    Khá

    (tỷ lệ so với tổng số)

    116/386

    (30.1%)

    41/132

    (31.1%)

    38/123

    (30.9%)

    14/67

    (20.9%)

    23/64

    (35.9%)

    3

    Trung bình

    (tỷ lệ so với tổng số)

    159/386

    (41.2%)

    38/132

    (28.8%)

    62/123

    (50.4%)

    28/67

    (41.8%)

    31/64

    (48.4%)

    4

    Yếu

    (tỷ lệ so với tổng số)

    43/386

    (11.1%)

    18/132

    (13.6%)

    11/123

    (8.9%)

    12/67

    (17.9%)

    2/64

    (3.1%)

    5

    Kém:

    (tỷ lệ so với tổng số)

    5/386

    (1.3%)

    5/132

    (3.8%)

    0

    0

    0

    III

    Tổng hợp kết quả:

             

    1

    Lên lớp:

    (tỷ lệ so với tổng số)

    338/386

    (87.6%)

    109/132

    (82.6%)

    112/123

    (91.1%)

    55/67

    (82.1%)

    62/64

    (96.9%)

    a

    Học sinh giỏi:

    (tỷ lệ so với tổng số)

    63/386

    (16.3%)

    30/132

    (22.7%)

    12/123

    (9.8%)

    13/67

    (19.4%)

    8/64

    (12.5%)

    b

    Học sinh tiên tiến:

    (tỷ lệ so với tổng số)

    116/386

    (30.1%)

    41/132

    (31.1%)

    38/123

    (30.9%)

    14/67

    20.9%)

    23/64

    35.9%)

    2

    Thi lại:

    (tỷ lệ so với tổng số)

    41/386

    (10.6%)

    18/132

    (13.6%)

    11/123

    8.9%)

    12/67

    (17.9%)

    0

    3

    Lưu ban:

    (tỷ lệ so với tổng số)

    7/386

    (1.8%)

    5/132

    (3.8%)

         

    4

    Chuyển trường đến/đi

    (tỷ lệ so với tổng số)

    4/386

    (1.0%)

    2/132

    (1.5%)

    2/123

    1.6%)

       

    5

    Bị đuổi học

    (tỷ lệ so với tổng số)

     

             

    6

    Bỏ học ( qua kỳ nghỉ hè năm trước và trong năm học)

    (tỷ lệ so với tổng số)

    9

    5

     

    2

    2

    IV

    Số học sinh đạt giải các kỳ thi học sinh giỏi:

             

    1

    CấpThành phố

             

    2

    Quốc gia, khu vực một số nước, quốc tế:

             

    V

    Số học sinh dự xét hoặc dự thi tốt nghiệp:

    64

         

    64

    VI

    Số học sinh được công nhận tốt nghiệp:

    62/64(96.9%)

         

    62/64

    (96.9%)

    1

    Giỏi

    (tỷ lệ so với tổng số)

    8 ( 12.5%)

         

    8 (12.5%)

    2

    Khá

    (tỷ lệ so với tổng số)

    23(35.9%)

         

    23(35.9%)

    3

    Trung bình

    (tỷ lệ so với tổng số)

    31(48.4%)

         

    31(48.4%)

    VII

    Số học sinh thi đỗ đại học, cao đẳng công lập.

    (tỷ lệ so với tổng số)

             

    IX

    Số học sinh nam/số học sinh nữ.

             

    X

    Số học sinh dân tộc thiểu số

             

                                            &n


    Nhắn tin cho tác giả
    Trường Thcs Minh Hòa @ 14:43 21/03/2014
    Số lượt xem: 286
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến