Chào mừng quý vị đến với website của Trường THCS Minh Hòa
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Quy chế thi đau năm học 2013-2014
|
PHÒNG GD&ĐT DẦU TIẾNG TRƯỜNG THCS MINH HÒA Số:07 /QĐ- THCS.MH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Minh Hòa, ngày 12 tháng 9 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
V/v ban hành Quy chế Thi đua-Khen thưởng Năm học 2013-2014
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THCS MINH HÒA
- Căn cứ Luật Thi đua – Khen thưởng và Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua – Khen thưởng và Luật sửa đổi , bổ sung một số điều của Luật Thi đua – Khen thưởng
- Căn cứ công văn số 1681/SGD &ĐT ngày 18/10/2010 của Sở GD&ĐT Bình Dương về việc hướng dẫn và quy định về công tác Thi đua – Khen thưởng trong ngành giáo dục tỉnh Bình Dương
Căn cứ vào tình hình thực tế của trường THCS Minh Hòa
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế thi đua – Khen thưởng của Trường THCS Minh Hòa
Điều 2. Quy chế này áp dụng từ năm học 2013-2014 và những năm tiếp theo . Quy chế sẽ sửa đổi , bổ sung khi có sự thay đổi chức năng nhiệm vụ , quyền hạn của nhà trường
Điều 3. Các tổ chức đoàn thể , các tổ chuyên môn , tổ văn phòng và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký
HIỆU TRƯỞNG
Nơi nhận:
- Phòng GDĐT Dầu Tiếng (b/c);
- Như Điều 3 (để thực hiện);
- Lưu: VP. Phạm Ngọc Tuấn
|
PHÒNG GD&ĐT DẦU TIẾNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
TRƯỜNG THCS MINH HÒA |
Độc lập-Tự do-Hạnh phúc |
Minh Hòa , ngày 12 tháng 9 năm 2013
QUY CHẾ
Quy định một số điều trong công tác Thi đua-Khen thưởng
( Ban hành kèm theo Quyết định số 06/QĐ-THCS MH ngày 12/9/2013)
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.Mục đích công tác Thi đua – Khen thưởng
Nhà trường tổ chức phong trào thi đua nhằm động viên , khuyến khích các tập thể , cá nhân đem hết năng lực , tài năng của mình để cống hiến , xây dựng nhà trường ngày càng phát triển , đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục , đưa chất lượng GD của nhà trường từng bước đi vào thực chất , bền vững hơn . Khen thưởng là sự ghi nhận công lao đóng góp của cá nhân , tập thể đã đạt được . Qua đó tạo động lực nhằm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị , đẩy mạnh sự nghiệp giáo dục toàn diện nhà trường
Điều 2 . Đối tượng khen thưởng
Là các tập thể , Cán bộ giáo viên nhân viên và học sinh của trường có thành tích xuất sắc trong mọi hoạt động của nhà trường và có sự đóng góp công sức to lớn cho sự nghiệp giáo dục của đơn vị
Điều 3. Nguyên tắc khen thưởng
1.Nguyên tắc thi đua:
- Tự nguyện, tự giác, công khai;
- Đoàn kết, hợp tác và cùng phát triển.
2. Nguyên tắc khen thưởng :
Việc xét đề nghị công nhận các danh hiệu thi đua phải căn cứ vào phong trào thi đua; mọi cá nhân, tập thể tham gia phong trào thi đua đều phải có đăng ký thi đua, xác định mục tiêu, chỉ tiêu thi đua; không đăng ký thi đua sẽ không được xem xét, đề nghị công nhận các danh hiệu thi đua.
- Chính xác, công khai, công bằng, kịp thời;
- Một hình thức khen thưởng có thể tặng nhiều lần cho một đối tượng;
- Đảm bảo thống nhất giữa tính chất, hình thức và đối tượng khen thưởng;
- Kết hợp chặt chẽ động viên tinh thần với khuyến khích bằng lợi ích vật chất
CHƯƠNG II
CÁC HÌNH THỨC THI ĐUA – KHEN THƯỞNG
Điều 4. Đối với Cán bộ giáo viên nhân viên
1/Đạt danh hiệu Lao động tiên tiến
2/Đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua ; cấp tỉnh ; toàn quốc
3/Đạt các cuộc thi GVG, các cuộc thi khác do nhà trường và các cấp tổ chức
4/ Đạt kết quả thi đua HKI và cuối năm được xếp loại Xuất sắc
5/ Giáo viên có học sinh giỏi đạt giải I,II,III các môn học từ cấp huyện trở lên
Điều 5/ Đối với tập thể lớp và cá nhân học sinh
1/ Đạt danh hiệu lớp tiên tiến
2/ Cá nhân học sinh :Học sinh đạt HSG: HSTT ; HSG cấp huyện ; tỉnh
CHƯƠNG III
TIÊU CHUẨN XÉT ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
Điều 5. Tiêu chuẩn xét đề nghị công nhận danh hiệu “Lao động tiên tiến”
Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét đề nghị công nhận đối với cá nhân đạt 4 tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 24 của Luật Thi đua, Khen thưởng, gồm:
+ Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt năng suất và chất lượng cao;
+ Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có tinh thần tự lực, tự cường; đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia các phong trào thi đua;
+ Tích cực học tập chính trị, văn hoá, chuyên môn, nghiệp vụ;
+ Có đạo đức, lối sống lành mạnh.
Lưu ý : Các đối tượng trên nếu nghỉ làm việc từ 02 tháng liên tục / năm thì không thuộc diện xem xét , bình bầu LĐTT
Các trường hợp đi học , bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm , nếu có kết quả học tập từ khá trở lên , chấp hành tốt các quy định tại các cơ sở GD thì kết hợp với thời gian công tác tại cơ quan để xét danh hiệu LĐTT
Các trường hợp đi đào tạo từ 01 năm trở lên , nếu có kết quả học tập từ khá trở lên thì năm đó được xếp tương đương danh hiệu LĐTT
Điều 6. Tiêu chuẩn xét đề nghị công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét đề nghị công nhận đối với cá nhân đạt 2 tiêu chuẩn sau đây:
1. Là “Lao động tiên tiến”;
2. Có sáng kiến cải tiến kỹ thuật, có giải pháp công tác, có đề tài nghiêncứu hoặc áp dụng công nghệ mới ( gọi tắt là SKKN)để tăng năng suất lao động . Đề tài SKKN phải đạt các yêu cầu sau :
Nội dung : đạt tối đa 90đ
a/Tính mới : (20đ) Phát hiện và xây dựng được nội dung , phương pháp mới có tính đột phá phù hợp và nâng cao được hiệu quả trong công tác
b/Tính khoa học : (25đ )
Có luận đề : Đặt vấn đề gọn , rõ ràng
Có luận điểm : biện pháp tổ chức thực hiện cụ thể
Có luận cứ xác thực : thông qua các hoạt động thực tế
Có luận chứng :số liệu , hình ảnh cụ thể để thuyết phục người đọc
Toàn bộ nội dung được trình bày hợp lý có quan hệ chặt chẽ giữa các vấn đề
c/ Tính ứng dụng , thực tiễn: (20 đ) Mang tính khả thi có khả năng ứng dụng đại trà trong ngành giáo dục
d/ Tính hiệu quả : (25đ) Đem lại hiệu quả trong công tác quản lý , giảng dạy
Hình thức : ( 10đ)
a/Nội dung đúng bố cục đã nêu , từ ngữ và ngữ pháp chính xác , khoa học và được hệ thống một cách chặt chẽ (5đ)
b/Đề tài được trình bày khoa học và được soạn thảo trên máy vi tính (5đ)
Đánh giá , xếp loại :
Loại A : Đạt từ 85 – 100đ
Loại B : Đạt từ 65 - 84đ
Loại C Đạt từ 50 - 64đ
Không xếp loại : dưới 50đ
Khen thưởng và chế độ bảo lưu đề tài , SKKN
Khen thưởng SKKN :
Những SKKN được Sở GD&ĐT xếp loại thì được khen thưởng theo quy định hiện hành
SKKN được xếp loại A,B,C chỉ được thực hiện một lần vào năm học mà SKKN được xếp loại
Bảo lưu các SKKN :
SKKN loại A cấp Sở có giá trị 03 năm kể cả năm học thực hiện SKKN
SKKN loại B cấp Sở có giá trị 02 năm kể cả năm học thực hiện SKKN
Lưu ý :
Đối với giáo viên dạy lớp : phải có năng lực ; đạt được chỉ tiêu bộ môn ; là giáo viên dạy giỏi ( có đủ số tiết theo quy định )
Đối với cán bộ quản lý , cán bộ đoàn thể phải dựa trên năng lực , hiệu quả công tác và gắn với thành tích của đơn vị hoặc bộ phận phụ trách trong năm được xét
Để đảm bảo số lượng danh hiệu CSTĐ cơ sở theo đúng tỉ lệ quy định và tinh thần dân chủ ; đơn vị phải cho lấy bình xét ( 60% trở lên các thành viên trong đơn vị tín nhiệm )
Điều 7. Tiêu chuẩn xét đề nghị công nhận “Tập thể lao động tiên tiến”
Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” được xét đề nghị công nhận đối với tập thể đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 28 của Luật Thi đua, Khen thưởng, gồm các tiêu chuẩn sau:
+ Hoàn thành tốt nhiệm vụ và kế hoạch được giao;
+ Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, có hiệu quả;
+ Có trên 50% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu Lao động tiên tiến và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;
+ Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
Điều 8. Tiêu chuẩn xét đề nghị công nhận “Tập thể lao động xuất sắc"
Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, được xét đề nghị công nhận đối với tập thể đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 27 của Luật Thi đua, Khen thưởng, gồm các tiêu chuẩn sau:
+ Sáng tạo, vượt khó hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước;
+ Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, có hiệu quả;
+ Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu Lao động tiên tiến
+ Có cá nhân đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;
+ Nội bộ đoàn kếtchấp, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
Điều 9. Tiêu chuẩn xét đề nghị công nhận các danh hiệu thi đua “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”
Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh :
Có 3 lần liên tục đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở ; đồng thời có SKKN do Hội đồng khoa học ngành xếp loại A , B vào năm được đề nghị
Đối với cán bộ quản lý , cán bộ đoàn thể phải lấy hiệu quả quản lý , lãnh đạo , thành tích phải gắn với thành tích đơn vị ( đạt danh hiệu tập thể lao động xuất sắc trong năm được xét )
Để đảm bảo số lượng danh hiệu CSTĐ cấp tỉnh theo đúng tỉ lệ quy định và thực hiện theo đúng tinh thần dân chủ , thủ trưởng phải cho lấy phiếu bình xét ( Phải đạt từ 80% trở lên các thành viên trong đơn vị tín nhiệm )
Chiến sĩ thi đua toàn quốc :
Có 2 lần liên tục đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua tỉnh ; đồng thời có SKKN có phạm vi ảnh hưởng tốt trong toàn ngành và cả nước do Hội đồng Khoa học ngành đề nghị , HĐKD tỉnh công nhận
Đối với cán bộ quản lý , cán bộ đoàn thể phải lấy hiệu quả quản lý , lãnh đạo , thành tích phải gắn với thành tích đơn vị ( đạt danh hiệu tập thể lao động xuất sắc trong năm được xét )
Để đảm bảo số lượng danh hiệu CSTĐ cấp tỉnh theo đúng tỉ lệ quy định và thực hiện theo đúng tinh thần dân chủ , thủ trưởng phải cho lấy phiếu bình xét ( Phải đạt từ 90% trở lên các thành viên trong đơn vị tín nhiệm )
Điều 10. Tiêu chuẩn xét đề nghị công nhận các danh hiệu thi đua “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Cờ thi đua cấp thành phố”
Tiêu chuẩn xét đề nghị công nhận các danh hiệu thi đua “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Cờ thi đua cấp thành phố” thực hiện theo quy định tại các điều 25, 26 của Luật Thi đua, Khen thưởng và quy định tại các điều 16 của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng.
CHƯƠNG III
HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
Điều 11. Tiêu chuẩn xét đề nghị khen thưởng các loại Huân chương, Huy chương, Danh hiệu vinh dự nhà nước, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”, “Kỷ niệm chương”, “Huy hiệu”, “Bằng khen” “Giấy khen” quy định tại Chương III - Luật Thi đua, Khen thưởng
Tiêu chuẩn xét đề nghị khen thưởng các loại Huân chương, Huy chương, Danh hiệu vinh dự nhà nước, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”, “Kỷ niệm chương”, “Huy hiệu”, “Bằng khen” “Giấy khen” quy định tại Chương III - Luật Thi đua, Khen thưởng thực hiện theo quy định tại Chương III - Luật Thi đua, Khen thưởng và Chương III - Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng.
MỤC II
CÁC DANH HIỆU VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG KHÁC
Điều 12. Danh hiệu giáo viên dạy giỏi các cấp
Danh hiệu giáo viên dạy giỏi các cấp, gồm: “Giáo viên dạy giỏi cấp quốc gia”, “Giáo viên dạy giỏi cấp Tỉnh”, “Giáo viên dạy giỏi cấp huyện”, “Giáo viên dạy giỏi cấp trường”.
Điều 13. Tiêu chuẩn xét đề nghị công nhận, khen thưởng danh hiệu giáo viên dạy giỏi các cấp
Danh hiệu giáo viên dạy giỏi các cấp được xét đề nghị công nhận, khen thưởng đối với giáo viên đạt các tiêu chuẩn sau:
1. Là “Lao động tiên tiến”;
2. Có sáng kiến kinh nghiệm được Hội đồng xét duyệtcấp tương ứng công nhận.
3. Tham gia hội thi Giáo viên dạy giỏi và đạt các tiêu chuẩn, quy định của hội thi cấp tương ứng.
Điều 14. Các danh hiệu khác
Các danh hiệu được xét đề nghị công nhận, khen thưởng khác, gồm: “Giáo viên được học sinh yêu quý nhất”, “Cá nhân có thành tích xuất sắc tiêu biểu trong năm học”, “Tập thể có thành tích xuất sắc tiêu biểu trong năm học”, Cá nhân hoặc tập thể có thành tích xuất sắc trong các phong trào, hoạt động trong năm học hoặc từng giai đoạn cụ thể.
Điều 15. Đối tượng, tiêu chuẩn và hình thức xét đề nghị khen thưởng đối với các cá nhân hoặc tập thể có thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong các phong trào, hoạt động trong năm học, từng giai đoạn
Giấy khen hoặc giấy khen kèm tiền thưởng được xét đề nghị khen tặng cho cá nhân hoặc tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
- Cá nhân đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua các cấp;
- Cá nhân đạt danh hiệu Giáo viên dạy giỏi các cấp;
- Cá nhân hoặc tập thể có thành tích xuất sắc trong công tác trực tiếp bồi dưỡng học sinh tham gia các kì thi, hội thi, hội diễn, phong trào (như phong trào Học sinh giỏi, , các cuộc thi dành cho học sinh trên internet , Hội khỏe Phù Đổng, Văn nghệ, Mĩ thuật…) đạt giải nhất, nhì, ba huyện trở lên;
- Cá nhân hoặc tập thể tham gia các hội thi, phong trào do bộ phận chuyên môn, đoàn thể các cấp tổ chức (như Hội thi Tự làm Đồ dùng dạy học, Công nghệ thông tin…) đạt giải nhất, nhì, ba, khuyến khính cấp huyện trở lên;
CHƯƠNG IV
THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG;
THỦ TỤC, HỒ SƠ VÀ THỜI GIAN ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
Điều 16. Thẩm quyền quyết định và trao tặng các danh hiệu thi đua được quy định trong Luật Thi đua, Khen thưởng
- Thẩm quyền quyết định tặng thưởng và trao tặng các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng, các danh hiệu vinh dự Nhà nước và Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước thực hiện theo quy định tại các Điều 77, 78, 79, 80 và 81 của Luật Thi đua, Khen thưởng và các Điều 51, 52 của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng.
Điều 17. Thủ tục, hồ sơ đề nghị khen thưởng các danh hiệu thi đua được quy định trong Luật Thi đua, Khen thưởng
Thủ tục, hồ sơ đề nghị khen thưởng các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng, các danh hiệu vinh dự Nhà nước và Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước thực hiện theo quy định tại các Điều 83, 84, 85 và 86 của Luật Thi đua, Khen thưởng và các Điều 53, 54, 55, 56, 57, 58, 61, 63, 64, 65 và 66 của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng.
Điều 18. Thẩm quyền quyết định công nhận và khen thưởng danh hiệu Giáo viên dạy giỏi các cấp
Cấp nào tổ chức Hội thi Giáo viên dạy giỏi thì cấp đó có trách nhiệm công nhận, khen thưởng hoặc trình cấp trên công nhận, khen thưởng đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý.
Điều 19. Thủ tục, hồ sơ đề nghị khen thưởng các cá nhân, tập thể được quy định tại Điều 19 của Quy chế này
1. Các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc, tiêu biểu được các tổ chuyên môn giới thiệu, xét và tổng hợp danh sách gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trường theo đúng quy định tại Điều 19 của Quy chế này.
2. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trường tổng hợp hồ sơ, danh sách đề nghị khen thưởng, xét công nhận và trình lên Hiệu trưởng Trường THCS Minh Hòa
Điều 20. Thời gian xét đề nghị công nhận, khen thưởng
- Thời gian xét đề nghị công nhận, khen thưởng những danh hiệu thi đua quy định tại các điều 5, 6, 11, 12, 13 và 14 của Quy chế này được thực hiện vào cuối mỗi năm học.
- Thời gian xét đề nghị công nhận, khen thưởng “Cá nhân có thành tích xuất sắc tiêu biểu trong năm học”, “Tập thể có thành tích xuất sắc tiêu biểu trong năm học”, Cá nhân hoặc tập thể có thành tích xuất sắc trong các phong trào, hoạt động trong năm học hoặc từng giai đoạn được thực hiện vào các dịp kỉ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 hằng năm hoặc các dịp khen thưởng theo yêu cầu của cấp công nhận, khen thưởng.
CHƯƠNG V
MỨC TIỀN THƯỞNG;
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG
Điều 21. Quyền, nghĩa vụ và mức tiền thưởng của cá nhân, tập thể được khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng
Quyền, nghĩa vụ và mức tiền thưởng của cá nhân, tập thể quy định tại các điều 5, 6, 11, 12, 13 và 14 của Quy chế này được thực hiện theo quy định tại các điều 87, 88, 89 của Luật Thi đua, Khen thưởng và các điều 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76 và 77 của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi,
CHƯƠNG VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 22. Trách nhiệm của các thành viên trong Hội đồng Thi đua-khen thưởng Trường THCS Minh Hòa
- Trong quá trình thực hiện, nếu có điểm nào vướng mắc, các thành viên trong Hội đồng Thi đua-khen thưởng cần kịp thời phản ánh về Thường trực Hội đồng Thi đua-khen thưởng để xem xét bổ sung, sửa đổi.
- Thường trực Hội đồng Thi đua-khen thưởng Trường có trách nhiệm theo dõi việc thực hiện Quy chế này, tổng hợp và đề xuất những thay đổi trình Chủ tịch Hội đồng Thi đua-khen thưởng quyết định.
- Bộ phận Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn lập và quản lý Quỹ khen thưởng theo quy định của nhà trường.
Điều 23. Quy chế này có hiệu lực kể từ năm học 2013-2014.
TM. HỘI ĐỒNG THI ĐUA-KHEN THƯỞNG
HIỆU TRƯỞNG
Trường Thcs Minh Hòa @ 15:47 24/02/2014
Số lượt xem: 252
- Quyết định thành lập ban nữ công giai đoạn 2010-2015 (24/02/14)
- Kế hoạch năm học 2013-2014 (24/02/14)
Các ý kiến mới nhất